X
Gas4.0 App
Đặt hàng online, giao hàng tận nơi
FREE - App Store and Google Play
Download appsSocial
Nước uống và sức khỏe

Nước khoáng là gì? Những lợi ích tuyệt vời của nước khoáng

Nước khoáng thiên nhiên thường chứa nhiều khoáng chất tự nhiên và nguyên tố vi lượng có lợi cho sức khỏe của người sử dụng.

Từ xưa, còn người đã biết tận dụng những lợi ích tuyệt vời của nguồn nước khoáng thiên nhiên để cải thiện sức khỏe bằng cách uống trực tiếp hoặc tắm rửa, mát-xa tại các nguồn suối khoáng hoặc giếng khoan. Ngày nay, cùng với nước tinh khiết, nước khoáng đóng chai được sử dụng khá phổ biến trong đời sống hàng ngày.

Nước khoáng là gì?

Nước khoáng là nước được lấy từ nguồn suối khoáng với thành phần chứa nhiều khoáng chất tự nhiên hòa tan và nguyên tố vi lượng khác như magie (Mg), canxi (Ca), natri (Na), bicarbonate (HCO₃-), sunfat (SO₄²-), clorua (Cl-), florua (F-),... Các nguồn suối khoáng này có nguồn gốc từ những mạch nước ngầm, chảy qua nhiều tầng địa chất trong nhiều năm đã trở nên tinh khiết, khi đạt một tỷ lệ khoáng chất nhất định sẽ được coi là nước khoáng.

Nuoc khoang la gi

Nước khoáng có thể tồn tại dưới dạng suối khoáng tại các spa, nhà tắm công cộng, giếng khoan hoặc được đóng chai ngay tại nguồn. Tùy vào nguồn khoáng khác nhau mà hàm lượng, hương vị và lợi ích nước khoáng mang lại sẽ khác nhau. Đặc biệt, một số loại nước khoáng chứa khí gas tự nhiên sẽ có sủi bọt.

Theo quy định, nước khoáng thiên nhiên được gọi là nước khoáng phải được đóng chai tại nguồn và không qua xử lý hoặc xử lý ít để loại bỏ bớt hàm lượng sắt, magnesi, lưu huỳnh và độc tố tiềm tàng như asen. Các nhà sản xuất có thể sử dụng phương pháp xử lý khác nhau như lắng gạn, lọc RO, khử trùng bằng ozon, tia cực tím hay phương pháp khác miễn là không làm thay đổi các thành phần quan trọng tạo nên đặc tính riêng của nước. Ở một số quốc gia như Mỹ, nhà sản xuất có thể thêm bớt carbon dioxide bão hòa (CO2) nhưng không được bổ sung các chất kìm hãm vi khuẩn hay bất cứ khoáng chất nào khác vào nước khoáng trong quá trình đóng chai.

Thành phần của nước khoáng

Nước khoáng xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới và thành phần nước ở mỗi nơi sẽ khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản, ngoài các hợp chất muối và lưu huỳnh, nước khoáng thiên nhiên sẽ bao gồm những thành phần chính như: 

Khoáng chất: Là thành phần chính tạo nên những đặc tính riêng biệt của nước khoáng, hàm lượng các chất khoáng như Na, Ca, Mg, K, hydrocarbon… sẽ khác nhau tùy thuộc vào nguồn suối khoáng và công nghệ lọc khi đóng chai. Trong một giới hạn nhất định, những khoáng chất thiết yếu này mang đến rất nhiều lợi ích với sức khỏe của người sử dụng. Đó cũng là lý do mà nước khoáng thiên nhiên đóng chai thường có giá thành đắt đỏ hơn các loại nước tinh khiết.

Thanh phan nuoc khoang thien nhien

♦Vi sinh vật có lợi: Vi sinh vật luôn tồn tại sẵn trong nước và thường mất đi trong quá trình đun sôi nước. Tuy nhiên, với công nghệ lọc hiện đại, những vi sinh vật có lợi cho hệ tiêu hóa của con người sẽ được giữ lại trong quá trình xử lý, đóng chai nước khoáng tại nguồn.

♦Chất rắn: Bên cạnh những khoáng chất có lợi, trong nước khoáng có thể chứa hàm lượng nhỏ chất rắn không mong muốn. Những chất này có thể được loại bỏ hoặc giảm bớt hàm lượng xuống mức tối thiểu trong quá trình xử lý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng.

♦Chất hữu cơ: Các chất này thường tồn tại dưới dạng hợp chất và thường không có lợi cho sức khỏe nên các nhà sản xuất thường loại bỏ trong quá trình lọc và xử lý bằng tia cực tím. Tuy nhiên, một vài chất hữu cơ như Fe+ tồn tại với hàm lượng vừa phải sẽ rất tốt cho hệ tiêu hóa.

8 lợi ích của nước khoáng

Chất khoáng đóng vai trò vô cùng thiết yếu đối với sự sống, do đó nước khoáng thiên nhiên mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe của con người. Bên cạnh các loại thực phẩm, nước khoáng là nguồn bổ sung khoáng chất tự nhiên, dễ hấp thu cho cơ thể. Những khoáng chất này có công dụng tuyệt vời trong việc làm đẹp và duy trì sức khỏe.

Cải thiện chức năng tiêu hóa, giảm táo bón

Khoa học đã chứng minh nước khoáng có khả năng cải thiện các triệu chứng khó tiêu, ngăn ngừa táo bón nhờ các thành phần hữu ích hỗ trợ chức năng tiêu hóa như magie, sunfat. Trong khi magie (Mg) có tác dụng điều hòa lượng nước giúp cơ ruột thư giãn, cải thiện các triệu chứng về đường ruột bao gồm táo bón thì sunfat (SO₄²-) là một chất xúc tác tuyến tụy hỗ trợ sản xuất các enzym tiêu hóa như amylase, lipase, giảm tăng axit dạ dày giúp ngăn ngừa các vấn đề đầy hơi, táo bón và hạn chế tích tụ các độc tính trong đường ruột.

Loi ich cua nuoc khoang voi he tieu hoa

Tăng cường sức khỏe xương khớp

Trong nước khoáng chứa một hàm lượng canxi có khả năng hấp thu vào cơ thể dễ dàng hơn so với các thực phẩm làm từ sữa. Vì vậy, duy trì uống nước khoáng thường xuyên sẽ giúp tăng cường mật độ canxi, giảm nguy cơ bị loãng xương một cách hiệu quả.

Tăng cường miễn dịch, giảm stress

Mặc dù hàm lượng rất thấp nhưng một số khoáng chất và chất hữu cơ có trong nước khoáng như sắt cũng tham gia vào nhiều enzym can thiệp vào quá trình phân bào và tạo máu. Bên cạnh đó, nước tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể để tạo ra nguồn năng lượng dồi dào, thải độc tố giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể khỏe mạnh. Đồng thời, Mg2+ có chức năng là chất xúc tác trong các phản ứng sinh hóa, góp phần làm giảm các triệu chứng mệt mỏi và giải tỏa stress.

Duy trì huyết áp ổn định

Magie và canxi là 2 khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong quá trình điện phân của não và cơ thể để duy trì huyết áp, hỗ trợ lưu thông máu. Việc thiếu hụt hai chất này có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng tăng huyết áp ở người. Trong khi đó, trong nước khoáng thiên nhiên lại có một hàm lượng canxi và magie không nhỏ, rất dễ hấp thu nên chắc chắn sẽ là nguồn bổ sung tuyệt vời giúp giảm huyết áp cho cơ thể. Bên cạnh đó, hàm lượng kali (K+) trong nước khoáng góp phần thúc đẩy hoạt động của hệ thần kinh, duy trì huyết áp ổn định còn bicarbonat có tác dụng kiểm soát đường huyết và duy trì độ pH trong máu.

Cải thiện sức khỏe tim mạch

Cholesterol xấu (LDL) tích tụ trên thành mạch là một trong những nguyên nhân là tăng huyết áp, tăng nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cho thấy việc uống từ 0,5 đến  lít nước khoáng có ga mỗi ngày có tác dụng hỗ trợ quá trình chuyển hóa chất béo, giảm lượng cholesterol xấu hình thành trong và xung quanh các mao mạch máu. Nhờ đó, uống nước khoáng với lượng thích hợp sẽ làm giảm đáng kể triglyceride và cholesterol xấu đồng thời tăng lượng cholesterol tốt. Không những thế, hàm lượng magie có trong nước khoáng có ga cũng có tác dụng trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch.

Giải khát, cân bằng điện giải

Loi ich cua nuoc khoang khi lam nuoc uong giai khat

Tương tự nước suối hay nước tinh khiết, nước khoáng được xem là loại nước uống giải khát có thể sử dụng hàng ngày an toàn cho sức khỏe của người sử dụng. Thế nhưng, bên cạnh tác dụng cung cấp đủ nước giúp duy trì quá trình trao đổi chất, trong nước khoáng có bicarbonate, clorua, kali, natri giúp cân bằng điện giải trong cơ thể. Các hợp chất này có khả năng duy trì cân bằng acid-base và áp lực thẩm thấu của màng tế bào, ngăn ngừa mất nước bằng cách giúp các tế bào hấp thụ nước một cách tốt hơn.

Hỗ trợ giảm cân, giảm lão hóa cho làn da

Không phải tự nhiên mà nước khoáng được nhiều phụ nữ đưa vào chế độ ăn uống hàng ngày khi có nhu cầu giảm cân. Bởi vì nước khoáng là nguồn bổ sung khoáng chất hấp thu nhanh, những chất này dễ dàng tham gia vào quá trình phân hủy chất béo, làm giảm nồng độ mỡ trong cơ thể. Việc sử dụng nước khoáng trước mỗi bữa ăn (khoảng 1 - 1,5 lít/ngày) kết hợp chế độ ăn ít calo sẽ giúp phái đẹp kiểm soát cân nặng hiệu quả.

Trong một số loại nước khoáng có thể chứa silicat SiO3(2-), là một yếu tố quan trọng có khả năng thúc đẩy quá trình tổng hợp collagen giúp làm giảm nếp nhăn, tăng độ đàn hồi, làm chậm quá trình lão hóa và trẻ hóa làn da.

Duy trì khoáng hóa của răng

Mặc dù không phải tất cả nước khoáng đều có nhưng một số loại nước khoáng có chứa Fluoride (F-), là nguồn bổ sung cần thiết để duy trì khoáng hóa của răng, giúp bảo vệ răng chắc khỏe hơn mỗi ngày.

Tại sao cần phân biệt nước khoáng và nước tinh khiết?

Nước khoáng và nước tinh khiết là hai loại nước uống giải khát được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Tuy nhiên, khá nhiều người dùng vẫn nhẫm lần hai loại nước uống này là một, đa số đều không phân biệt được sự khác nhau giữa hai loại nước uống đóng chai này. Điều đó có thể mang đến một số hệ quả, ảnh hưởng đến sức khỏe nếu sử dụng không đúng, đặc biệt là với người già, trẻ nhỏ và người mắc các bệnh thừa khoáng.

Nuoc khoang va nuoc tinh khiet

Trong khi nước tinh khiết được tạo ra từ công nghệ lọc hiện đại chỉ có một thành phần duy nhất là H2O, an toàn 100% đối với sức khỏe và phù hợp với tất cả mọi người thì nước khoáng chỉ phù hợp với một số đối tượng, thời điểm nhất định. Nếu nước có hàm lượng khoáng cao, việc sử dụng thường xuyên với số lượng nhiều có thể khiến cơ thể bị thừa khoáng, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Người bị thừa khoáng lâu dài có thể cảm thấy buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi, nặng hơn có thể bị cao huyết áp, khó tiêu, suy giảm chức năng miễn dịch và hấp thu dinh dưỡng, tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, suy nội tạng, rối loạn nhịp tim…

Nước khoáng mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe, nhưng chỉ khi bạn sử dụng đúng liều lượng, đúng cách. Vì vậy, khi có ý định sử dụng nước khoáng làm nước giải khát hàng ngày, bạn nên tìm hiểu rõ tình trạng cơ thể để uống với lượng nước phù hợp. Nên thận trọng khi sử dụng nước khoáng để uống thuốc, pha sữa hay sử dụng cho người già, trẻ em và người mắc các bệnh thừa khoáng. Nếu chưa nắm rõ thể chất và tình trạng sức khỏe, cách an toàn nhất là sử dụng nước tinh khiết để làm nước uống giải khát hàng ngày.

Gas4.0 xin gợi ý những loại nước khoáng và nước tinh khiết chất lượng, an toàn cho sức khỏe: